Một số thuật ngữ trong kế toán

Thảo luận trong 'Kế Toán' bắt đầu bởi admin, 15/12/12.

  1. admin Administrator

    1/ Advances to employees : Tạm ứng
    2/ Accelerated depreciation : Khấu hao gia tốc
    3/ Accounts Payable : Tài khoản phải trả
    4/ Accounts receivable : Tài khoản phải thu
    5/ Actual Cost : Chi phí (Giá thành) thực tế
    6/ Adjusting entry : Bút toán điều chỉnh
    Bút toán điều chỉnh là loại bút toán đặc biệt (bút toán thuộc về chỉnh sửa không giống như các bút toán đươc ghi nhận khi 1 nghiệp vụ phát sinh) thường được thực hiện tại thời điểm khoá sổ kế toán giúp cho số dư tài khoản được phản ánh đúng.
    7/ Asset : Vốn, tài sản
    8/ Average Cost : Chi phí (giá thành) bình quân
    9/ Advanced payments to suppliers : Trả trước người bán
    10/ Accrued expenses : Chi phí trích trước, chi phí phải trả
    VD: lương nhân viên đã ghi vào chi phí tháng trước nhưng thực tế vẫn chưa trả. Đến tháng sau khoản này sẽ được chuyển thành Accrual Expense. Nếu sau này trả khoản lương này cho nhân viên thì ghi "có" ở tài khoản này và "nợ" ở tiền mặt
    11/ Activity-based costing : Giá thành đảm phí (Kế toán tính giá thành dựa vào phương thức hoạt động, nghĩa là các nhà quản trị chỉ chú ý đến nguồn gốc phát sinh chi phí ( những nhân tố ảnh hưởng đến CP sp...))
    12/ Additional costs : Chi phí phụ trội
    13/ Absorption costing:
    Một phương pháp định chi phí đầy đủ (Full Costing), gán cả biến phí lẫn định phí sản xuất cho hàng hóa đã sản xuất trên cơ sở theo tỷ lệ, bất chấp hàng hóa bán được trong kỳ hiện hành. So sánh với Contribution costing (định chi phí biến hay tham phần) chỉ gán mọi định phí sản xuất cho hàng hóa đã bán trong kỳ hiện hành
    Phương pháp này tính vào giá thành SP những khoản mục
    1. CP nguyên liệu trực tiếp
    2. CP nhân công trực tiếp
    3. CP SX chung
    Cả 3 mục này được xem là CP SPhẩm (Product costs)
    Ngoài ra các CP bán hàng, quản lý chung được xem là CP thời kỳ (Period costs)
    Ngược lại với Absorption costing là Direct costing: Tính vào giá thành SP những khoản mục
    1. CP nguyên liệu trực tiếp
    2. CP nhân công trực tiếp
    3. CP SX chung phần khả biến (V)
    Cả 3 mục này được xem là CP SPhẩm (Product costs)
    Ngoài ra các CP bán hàng, quản lý chung và CP SX chung phần bất biến (F) được xem là CP thời kỳ (Period costs)
    14/ Accrued Liability : Nợ phải trả trích trước
    Xem thêm : http://www.webketoan.com/forum/showthread.php?t=3772
    15/ Asset Reversion : Tài sản được thu hồi
    16/ Accounting Conventions & Principles : Quy ước và nguyên lý kế toán
    17/ Accounting Period : Kỳ kế toán. Có thể là tháng, quý, năm tùy thuộc yêu cầu báo cáo
    18/ Accounting estimate : Ước tình kế toán. Là một giá trị chỉ gần đúng của 1 chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính, ví dụ:
    * Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh:
    - Dự phòng nợ phải thu khó đòi;
    - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn;
    - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
    - Trích khấu hao tài sản cố định;
    - Chi phí trả trước;
    - Giá trị sản phẩm dở dang;
    - Doanh thu ghi nhận trước;
    - Doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang.
    * Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh:
    - Dự phòng chi phí bảo hành;
    - Chi phí trích trước.
    19/ Accounting Equation : Phương trình kế toán
    Phương trình kế toán là một biểu thức toán học được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa tài sản, các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của một tổ chức kinh doanh. Phương trình kế toán căn bản cho thấy Tài sản luôn bằng các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, nhưng có thể thay đổi hai vế của phương trình trong mỗi tình huống cụ thể .. VD : Tài sản trừ đi các khoản nợ phải trả luôn bằng vốn chủ sở hữu
    20/ Accrued Interest : Thường được dịch là lãi dự thu / hoặc lãi dự chi (tuỳ nghĩa). Có nơi gọi cái này là lãi treo (informal).
    21/ ACCOUNTING STANDARDS BOARD (ASB) :
    UỶ BAN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN chịu trách nhiệm soạn thảo, cải tiến, sửa đổi và thu hồi các chuẩn mực kế toán. Nhiều Uỷ ban Chuẩn mực kế toán chuyên về nhiều lĩnh vực khác nhau hoặc các vấn đề kế toán khác nhau.
    22/ ACCOUNTING EVENT :
    NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN phát sinh khi tài sản hoặc nợ của một doanh nghiệp tăng/giảm hoặc khi tài sản vốn thực có của chủ sở hữu có thay đổi.
    23/ ACCOUNTING :
    Tính toán, hạch toán, kế toán, công việc kế toán, nghiệp vụ kế toán
    Về cơ bản, KẾ TOÁN là một hệ thống đo lường và lập báo cáo về các sự kiện kinh tế dựa vào phương trình kế toán để phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản lý. Nhìn chung, khi nói đến "kế toán" người ta thường ám chỉ phòng kế toán, hoạt động kế toán hoặc các cá nhân tham gia vào việc vận dụng phương trình kế toán.
    24/ AGENCY COSTS
    CHI PHÍ ĐẠI LÝ là các chi phí phát sinh từ việc thuê một đại lý thực hiện việc ra quyết định thay cho bên uỷ thác
    25/ AGENCY
    Quan hệ đại lý là quan hệ giữa bên uỷ thác và bên đại lý trong đó bên đại lý được uỷ quyền đại diện bên uỷ thác trong một số giao dịch.
    26/ AFFILIATE
    Quan hệ liên kết là quan hệ giữa hai công ty khi một công ty sở hữu số vốn góp đáng kể, nhưng dưới mức đa số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty kia, hoặc khi cả hai đều là công ty phụ thuộc (công ty con) của công ty thứ ba
    27/ ACCRUAL
    KẾ TOÁN PHÁT SINH: một chế độ kế toán ghi nhận các khoản thu hay các khoản chi khi chúng phát sinh chứ không phải khi chúng đã được thực thu hay thực chi.
    28/ ACCRUAL BASIS OF ACCOUNTING : Kế toán trên cơ sở phát sinh
    Kế toán trên cơ sở phát sinh là một phương pháp kế toán ghi chép thu nhập và chi phí trong một thời kỳ trên cơ sở tất cả các khoản thu và chi phát sinh trong kỳ đó không phân biệt đã thực thu, thực chi hay chưa. Nhìn chung, cơ sở kế toán này thường bắt buộc áp dụng khi lập báo cáo tài chính cho người ngoài doanh nghiệp để phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAPP).
    29/ ACCRUAL CONCEPT see ACCRUAL BASIS OF ACCOUNTING.
    KHÁI NIỆM PHÁT SINH xem KẾ TOÁN TRÊN CƠ SỞ PHÁT SINH
    30/ AUDIT RISK : Rủi ro kiểm toán
    Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
    Rủi ro kiểm toán gồm:
    - Rủi ro tiềm tàng:là rủi ro tiềm ẩn, vốn có trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trên báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
    - Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hế, không phát hiện và không được sửa chữa kịp thời.
    - Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yéu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi được tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên không phát hiện được.
    31/ ALLOWANCE FOR BAD DEBTS
    Dự phòng nợ phải thu khó đòi là tài khoản dùng để ghi nhận khoản nợ phải thu khó đòi nằm trong tổng công nợ phải thu.
    32/ ALLOCATION : Sự Phân Phối, phân bổ
    33/ AGGREGATE : Tính Gộp Hoặc Tính Tổng
    34/ APPORTION : Chia ra từng phần
    35/ AVERAGE COST METHOD
    Phương pháp này gọi là phương pháp tính phí theo bình quân gia quyền
    36/ AUDIT REPORT
    Audit report (nó còn tương đương với thuật ngữ auditor's report): Báo cáo của kiểm toán viên
    Báo cáo của kiểm toán viên là một văn bản do kiểm toán viên lập trình bày về mục tiêu, phạm vi và kết quả của cuộc kiểm toán. Kết quả của cuộc kiểm toán bao gồm các phát hiện, kết luận (ý kiến) và các ý kiến tư vấn.
    37/ ACCOUNTING RATIO : Chỉ số kế tóan
    Chỉ số kế toán là kết quả của việc chia hai chỉ tiêu báo cáo tài chính (Chỉ tiêu kế toán) cho nhau. Các chỉ số kế toán giúp các nhà phân tích hiểu các báo cáo tài chính qua việc tập trung vào các mối quan hệ cụ thể.
    38/ APIC (viết tắt của Additional Paid-In-Capital): Vốn góp bổ sung
    Paid-in capital: vốn đã góp, vốn đóng đủ, vốn cơ bản nội bộ
    39/ AICPA : là từ viết tắt của Hiệp hội kế toán viên công chứng của Mỹ. Đây là một tổ chức hiệp hội nghề nghiệp rất có danh tiếng ở Mỹ. Các tổ chức tương tự như ở Anh: ACCA, ICAEW, CPA hoặc ở Úc CPA Australia.
    40/ ASB see ACCOUNTING STANDARDS BOARD
    ASB xem ACCOUNTING STANDARDS BOARD (Uỷ Ban Chuẩn mực Kế toán).
    41/ ASEAN (Association of Southeast Asian Nations)
    Là khối thương mại các nước ở khu vực Đông Nam Á, với mục tiêu chính là xây dựng một hiệp định thương mại tự do giữa các nước thành viên
    Là một tổ chức chính trị, kinh tế và văn hoá của các nước trong khu vực Đông Nam Á. Thành lập năm 1967, mục đích của tổ chức này là thúc đẩy hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các nước thành viên. Cuộc họp thượng đỉnh của các nước thành viên thường diễn ra vào tháng Mười một hàng năm.
    42/ ASSUMPTION
    1. Theo nghĩa thông thường, là một hoặc một số điều tin tưởng hoặc sự việc chưa được chứng thực có đóng góp vào một kết luận nào đó.
    2. Theo nghĩa kỹ thuật, là hành động nhận trách nhiệm hoặc nhận nợ thay một bên khác.
    43/ ADF
    Sau khi Khấu trừ Cước phí (chuyên chở) (thuật ngữ sử dụng trong lập hoá đơn)
    44/ ACH
    Phòng Thanh toán Bù trừ Tự động
    Hệ thống Thanh toán Tự động
    45/ ADI
    Sau Ngày Lập Hoá đơn (thuật ngữ sử dụng trong lập hoá đơn).
    46/ A&M (Additions and Maintenance) :Thêm vào và Bảo trì
    47/ A&G (Adminstrative & General) : Quản trị và Tổng quát
    48/ A&E (Appropriation & Expense or Analysis & Evaluation) : Sự riêng biệt và chi phí hoặc Sự phân tích và ước lượng
    49/ A&P (Administrative and Personnel) : Quản trị và Cá nhân
    50/ ABATEMENT : Sự hạ giá hoặc giảm giá
    51/ ACB : Điều chỉnh chi phí cơ bản
    52/ ACCELERATED DEPRECIATION :
    Phương pháp khấu hao nhanh còn gọi là khấu hao gia tốc : Là Phương pháp tính khấu hao với số khấu hao lớn nhất ở năm đầu tiên sử dụng
    53/ Break-even point: Điểm hòa vốn
    54/ Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
    55/ Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
    56/ Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
    57/ Capital: Vốn
    58/ Authorized capital: Vốn điều lệ
    59/ Called-up capital: Vốn đã gọi
    60/ Capital expenditure: Chi phí đầu tư
    61/ Invested capital: Vốn đầu tư
    62/ Issued capital: Vốn phát hành
    63/ Uncalled capital: Vốn chưa gọi
    64/ Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
    65/ Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
    66/ Carriage: Chi phí vận chuyển
    67/ Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
    68/ Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
    69/ Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
    70/ Cash book: Sổ tiền mặt
    71/ Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
    72/ Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
    73/ Category method: Phương pháp chủng loại
    74/ Cheques: Sec (chi phiếú)
    75/ Clock cards: Thẻ bấm giờ
    76/ Closing an account: Khóa một tài khoản
    77/ Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
    78/ Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
    79/ Company accounts: Kế toán công ty
    80/ Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
    81/ Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
    82/ Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
    83/ Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
    83/ Consistency: Nguyên tắc nhất quán
    84/ Control accounts : Tài khoản kiểm tra
    85/ Conventions: Quy ước
    86/ Conversion costs: Chi phí chế biến
    87/ Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
    88/ Cost application: Sự phân bổ chi phí
    89/ Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
    90/ Cost object: Đối tượng tính giá thành
    91/ Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
    92/ Credit balance: Số dư có
    93/ Credit note: Giấy báo có
    94/ Credit transfer: Lệnh chi
    95/ Creditor: Chủ nợ
    96/ Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
    97/ Current accounts: Tài khoản vãng lai
    98/ Current assets: Tài sản lưu động
    99/ Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
    100/ Current ratio: Hệ số lưu hoạt
    101/ Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
    102/ Debenture interest: Lãi trái phiếu
    103/ Debit note: Giấy báo Nợ
    104/ Debtor: Con nợ
    105/ Depletion: Sự hao cạn
    106/ Depreciation: Khấu hao
    107/ Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
    108/ Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
    109/ Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
    110/ Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
    111/ Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
    112/ Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
    113/ Direct costs: Chi phí trực tiếp
    114/ Directors: Hội đồng quản trị
    115/ Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
    116/ Discounts: Chiết khấu
    117/ Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
    118/ Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
    119/ Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
    120/ Discounts received: Chiết khấu mua hàng
    121/ Dishonored cheques: Sec bị từ chối
    122/ Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
    123/ Dividends: Cổ tức
    124/ Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
    125/ Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
    126/ Drawing: Rút vốn
    127/ Equivalent units: Đơn vị tương đương
    128/ Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
    129/ Errors: Sai sót
    130/ Expenses prepaid: Chi phí trả trước
    131/ Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
    132/ FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
    133/ Final accounts: Báo cáo quyết toán
    134/ Finished goods: Thành phẩm
    135/ First call: Lần gọi thứ nhất
    136/ Fixed assets: Tài sản cố định
    137/ Fixed capital: Vốn cố định
    138/ Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
    139/ General ledger: Sổ cái
    140/ General reserve: Quỹ dự trữ chung
    141/ Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
    142/ Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
    143/ Goodwill: Uy tín
    144/ Gross loss: Lỗ gộp
    145/ Gross profit: Lãi gộp
    146/ Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
    147/ Historical cost: Giá phí lịch sử
    148/ Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
    149/ Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
    150/ Imprest systems: Chế độ tạm ứng
    160/ Income tax: Thuế thu nhập
    161/ Increase in provision: Tăng dự phòng
    162/ Indirect costs: Chi phí gián tiếp
    163/ Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
    164/ Intangible assets: Tài sản vô hình
    165/ Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
    166/ Investments: Đầu tư
    167/ Invoice: Hóa đơn
    168/ Issue of shares: Phát hành cổ phần
    169/ Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
    170/ Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
    171/ Journal: Nhật ký chung
    172/ Journal entries: Bút toán nhật ký
    173/ Liabilities: Công nợ
    174/ LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
    175/ Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
    176/ Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
    177/ Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
    178/ Long-term liabilities: Nợ dài hạn
    179/ Loss: Lỗ
    180/ Gross loss: Lỗ gộp
    181/ Net loss: Lỗ ròng
    182/ Machine hour method: Phương pháp giờ máy
    183/ Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
    184/ Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
    185/ Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
    186/ Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
    187/ Materiality: Tính trọng yếu
    188/ Materials: Nguyên vật liệu
    189/ Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
    190/ Net assets: Tài sản thuần
    191/ Net book value: Giá trị thuần
    192/ Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
    193/ Nominal accounts: Tài khoản định danh
    194/ Nominal ledger: Sổ tổng hợp
    195/ Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
    196/ Objectivity: Tính khách quan
    197/ Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
    198/ Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
    199/ Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
    200/ Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
    201/ Ordinary shares: Cổ phần thường
    202/ Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
    203/ Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
    204/ Overdraft: Nợ thấu chi
    205/ Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
    206/ Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
    207/ Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
    208/ Paid-up capital: Vốn đã góp
    209/ Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
    210/ Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ
    211/ Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
    212/ Personal accounts: Tài khoản thanh toán
    213/ Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
    214/ Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
    215/ Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
    216/ Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
    217/ Posting: Vào sổ tài khoản
    218/ Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
    219/ Preference shares: Cổ phần ưu đãi
    220/ Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
    221/ Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
    222/ Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
    223/ Prepaid expenses: Chi phí trả trước
    224/ Private company: Công ty tư nhân
    225/ Profitability: Khả năng sinh lời
    226/ Prime cost: Giá thành cơ bản
    227/ Principle, error of: Lỗi định khoản
    228/ Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
    229/ Product cost: Giá thành sản phẩm
    230/ Production cost: Chi phí sản xuất
    231/ Profits: lợi nhuận, lãi
    232/ Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
    233/ Gross profit: Lãi gộp
    234/ Net profit: Lãi ròng
    235/ Profit and loss account: Tài khoản kết quả
    (Nguồn: webketoan.com)
    mrkhuongcc thích bài này.

Chia sẻ trang này