Cấu hình và tạo mới Bill of Materials

Thảo luận trong 'Kho Hàng và Sản Xuất' bắt đầu bởi openerpvietnam, 5/1/13.

  1. openerpvietnam Active Member

    FORM BILL OF MATERIAL
    [IMG]
    -Product : Thành phẩm được cấu thành.
    -Name: Tên BOM.
    -Reference: Mã BOM.
    -Product qty: số lượng thành phẩm cấu thành từ nguyên vật liệu định ra
    -Product UOM: đơn vị tính của thành phẩm sản xuất ra.
    -Routing: quy trình sản xuất, định ra các công việc trung tâm (work center) với số chu trình (cycles) + số giờ tương ứng để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm. Định ra lượng work center tương ứng trên đơn hàng sản xuất đó.

    FORM ROUTING:
    [IMG]
    + Name: tên qui trình sản xuất
    + Code: mã qui trình sản xuất
    + Product Location: khi áp dụng qui trình này cho đơn hàng sản xuất nào thì vị trí kho này được sử dụng để xuất nguyên vật liệu này đi sản xuất (chỉ là theo dự tính khi ta xác nhận đơn hàng sản xuất đó)
    -BOM Type: Loại BOM, bao gồm 2 loại:
    + Normal BoM : nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất.
    + Sets / Phantom: nguyên vật liệu gián tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp là các thành phần được định nghĩa trong BOM tạo nguyên vật liệu gián tiếp. Chỉ áp dụng đối với các dòng component trong BOM chính.
    -Tab Component: Chứa thông tin các nguyên vật liệu cấu thành nên thành phẩm đó. Bao gồm:
    + Tên nguyên vật liệu (product)
    + Số lượng nguyên vật liệu (product qty)
    + Đơn vị tính (product UOM)
    + Ngày áp dụng (Valid From)
    + Áp dụng đến ngày (Valid Until)
    -Tab revision: chứa thông tin lịch sử cập nhật BOM.
    -Tab Properties: chứa thông tin về các thuộc tính của BOM đó. Bao gồm:
    + Internal Reference (Vị trí)
    + Active (Đang áp dụng)
    + Sequence (Thứ tự ưu tiên)
    + Parent BOM (BOM cha)
    + Valid From (Áp dụng từ ngày)
    + Valid Until (Áp dụng đến ngày)
    + Product Rounding (Làm tròn số trong quá trình định số nguyên vật liệu)
    + Manufacturing Efficiency (Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nếu số này nhỏ hơn 1 thì sẽ mất đi một số lượng nguyên vật liệu, tính theo công thức : lấy số nguyên vật liệu dự tính chia cho tỉ lệ hiệu suất đạt được)
    + Properties : chứa thông tin các thuộc tính của thành phẩm, các thuộc tính này dùng làm tiêu chí để hệ thống chọn tự động BOM tương ứng khi tạo đơn sản xuất thành phẩm tự động (procument, sale order, …)
    -Tab Sub Product: (Cài thêm module mrp_subproduct) chứa thông tin các phụ phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất ra thành phẩm đó. Khi tiến hành Produce thành phẩm, lượng sản phẩm phụ này sẽ phát sinh thêm dựa vào số lượng sản phẩm chính trên đơn hàng sản xuất và số lượng phụ phẩm định trên BOM tương ứng.
  2. nguyenvinh_it New Member

    very good
  3. Leo Tran Active Member

    @openerpvietnam.

    Mình có một thắc mắc, nếu Routing là Quy trình sản xuất thì Work Order là gì? Mình đang băn khoăn cách hiểu của 2 khái niệm này? Theo mình, có vẻ như Work Order là công đoạn sản xuất. Còn Routing, nếu hiểu là Quy trình sản xuất thì e rằng một số nhà máy sẽ hiểu sai ý nghĩa của nó. Họ sẽ rất dễ nhầm Quy trình sản xuất ở đây chính là Work Order (thứ tự các công việc cần làm - Quy trình).
  4. openerpvietnam Active Member

    Chào bạn,
    Tùy theo cách bạn hiểu mà bạn áp dụng thôi bạn!
    Thân.

Chia sẻ trang này